Chủ Nhật, 6 tháng 4, 2014

Sản xuất cửa nhựa REHAUT



lamcuanhua,sanxuatcuanhua,maysanxuatcuanhua,laprapcuanhua,lapdatcuanhua,huongdan­laprapcuanhua,laprapphukiencuanhua,mayla­muanhua,huongdanlamcuanhua


sản xuất cửa nhựa

QUY TRÌNH SẢN XUẤT CỬA NHỰA UPVC



I. Công đoạn cắt:

Đây là khâu quan trọng quyết định chính xác đến kích thước của sản phẩm.

Những điều cần nắm vững khi cắt nhựa.

Kiểm tra máy sản xuất cửa nhựa upvc của bạn

- Người cắt phải nắm được các thao tác sử dụng máy cắt

- Kiểm tra điện vào, đường dẫn khí.

- Chạy thử máy.

Đọc nội dung bản vẽ 

- Đọc bản vẽ chính xác, xác định thanh nhựa cần dùng cho sản xuất cửa.

- Nắm được yêu cầu phụ kiện cho cửa xác định công thức cắt.

- Nắm được các công thức cắt cho từng loại cửa.

- Kiểm tra thanh nhựa không cong vênh, trầy xước.

- Trong quá trình cắt phải điều chỉnh hơi, kẹp phôi cho phù hợp với từng loại thanh nhựa. Chỉnh kẹp luôn nằm giữa thanh nhựa.

Điều chỉnh thanh thước trên máy chính xác, và đo kiểm lại bằng thước mét.


Các yêu cầu của bán thành phẩm thanh nhựa sau công đoạn cắt:

- Đối với các bộ cửa độc lập: Kích thước chiều dài, chiều rộng của thanh khung bao và khung cánh phải bằng nhau, được phép sai số 1mm về cùng phía (cùng dài hơn kích thước yêu cầu 1mm hoặc cùng ngắn hơn kích thước yêu cầu 1mm, không được phép cắt 1 thanh dài hơn 1mm, 1 thanh ngắn hơn 1mm).

- Đối với hệ cửa lắp ghép (nhiều cửa độc lập ghép lại với nhau): phải đảm bảo kích thước tổng của bộ cửa khi hoàn thiện không được phép vượt quá 4mm so với kích thước yêu cầu.

- Góc cắt 45o được phép sai số 0,5 đến 1o (để đảm bảo khi hàn thanh nhựa ôm khít vào cữ của máy hàn có như vậy mối hàn mới đảm bảo yêu cầu).

- Thanh nhựa không được trầy xước, bẩn, không bóc bỏ tem khi không có yêu cầu.

- Để thanh nhựa theo bộ, đánh số, trên thanh nhựa ghi kích thước của thanh nhựa, ký hiệu cửa và tên khách hàng theo thông tin trên bản vẽ.

- Các thanh nhựa ngắn hơn 20mm để ra khu phế liệu, các thanh nhựa dài hơn 20mm để riêng từng loại của riêng các công trình và cho nhập lại kho đề xê để tận dụng vào công trình tiếp theo.

Chú ý: những lỗi thường gặp khi cắt nhựa

- Xác định thanh nhựa sai, nhầm loại phụ kiện.

- Đo kiểm sai, chỉnh nhầm cữ .

Khắc phục: kiểm tra bản vẽ chính xác, đo kiểm đúng.
Quy trình chi tiết Quý vị có thể xem tại nhà máy sản xuất của MinhQuangWindow


II. Công đoạn pha cắt, bắt vít  lõi thép gia cường, khoan lỗ chờ lắp cửa

1.  Cắt lõi thép

Thép gia cường có tác dụng chính là để bắt phụ kiện, sau đó mới có tác dụng gia cường cho thanh nhựa. chính vì tác dụng như vậy nên thép gia cường không được phép cắt dời trên toàn bộ chiều dài của thanh nhựa, phải bắt vít để néo lõi thép gia cường và thanh nhựa tạo thành một khối vững chắc.

Vì đây là thép chuyên dùng nên mỗi loại thanh nhựa có một hình dáng của lõi thép khác nhau. Trước khi pha cắt phải thống kê chủng loại và kích thước các loại lõi thép cần ding để mang ra pha cắt.

-  Chiều dài thanh thép được cắt: mỗi đầu cắt ngắn hơn (10 – 20)mm so với mép trong của thanh nhựa. Thanh thép được cắt vuông 900.

-  Nắn thẳng thanh thép không cong vênh, vặn xoắn.

-  Với những khung cánh có thanh chuyển động hay ổ khoá thì thanh thép được cắt làm hai trừ đi phần ổ khoá.

-  Bắt vít: đút thanh thép vào trong thanh nhựa sao cho thanh thép cách đều hai mép trong, sau đó dùng vít bắt thanh nhựa với thanh thép. Khoảng cách mỗi vít cách nhau 40mm.

Với thanh nhựa có chiều dài dưới 40mm thì không cần lõi thép vì đã đủ tiêu chuẩn về độ cứng.

2 Khoan lỗ chờ lắp cửa:

* Mục đích của việc khoan lỗ chờ:

- Những lỗ này dùng để bắt vít giữa khung với tường khi tiến hành lắp đặt tại công trình.

- Khoan lỗ chừo bắt vít trước rất tiện lợi cho việc thi công, lắp dung cửa, làm tăng năng suất và tính thẩm mỹ của các bộ cửa sau khi hoàn thiện

- Khi thanh nhựa đã bắt vít xong ta tiến hành khoan lỗ chờ, khoan tất cả các loại thanh khung của cửa (Trừ các thanh ở phía cần nối các khung cửa với nhau).

* Quy định như sau:

Dùng mũi khoan sắt 12 để khoan, điểm khoan phải chính xác vào giữa rãnh ở phía lưng của thanh nhựa, khoảng cách giữa các lỗ: lỗ dầu cách mép khung 150mm các lỗ tiếp theo cách nhau từ 400 đến 600mm, tuỳ theo từng loại cửa (cửa đi khoan mau, cửa sổ và vách chết khoan thưa).

Chú ý:

Khi đã hoàn tất các khâu của bộ phận mình người thực hiện phải ghi chép, đánh dấu vào nhật ký sản xuất để kiểm soát được khối lượng công việc mình đã thực hiện và tiến hành bàn giao cho tổ hàn tiếp tục làm khâu tiếp theo.


III. Công đoạn đục lỗ khoá, lỗ thoát nước

1. Khoan lỗ thoát nước:

Khi khoan lỗ thoát nước cần nhận biết được bộ cửa cần khoan có chiều mở vào trong hay mở ra ngoài dựa vào bản vẽ thiết kế.

- Đối với cửa sổ mở quay vào trong:

Phần khung cửa khoan lỗ thoát ra mặt to của thanh khung phía dưới cửa.

Phần cánh cửa sổ khoan lỗ thoát nước ra phía mặt ngoài của thanh cánh phía dưới.

- Đối với cửa sổ mở quay ra ngoài:

Phần khung cửa khoan lỗ thoát ra mặt nhỏ của thanh khung phía dưới cửa (hoặc không đục lỗ thoát nước đối với các thanh khung bao có lỗ đút lõi thép lệch về bên ngoài).

- Đối với cửa trượt:

Phần khung cửa khoan lỗ thoát ra mặt ngoài của thanh khung phía dưới cửa.

Chú ý: Khi điều chỉnh máy khoan sao cho mũi khoan không làm thủng vách ngăn của khoang có chứa lõi thép.

- Tiến hành khoan:

+ Khoan lỗ thoát bằng mũi khoan 4 đến 5 mm.

+ Khoan lỗ thoát có chiều dài L = 30 mm.

+ Cửa rộng 1000 đến 1500mm khoan 2 lỗ. Khoảng từ 500 đến 700mm khoan 1 lỗ cứ thế cộng thêm để khoan.

+ Đối với cửa đi mở quay khoan lỗ thoát nước bằng khoan tay, khoan 3 lỗ tập trung tại 1 điểm ở trong lòng cánh cửa và phía dưới cùng của cánh cửa.


2. Khoan lỗ lắp khoá:

- Đối với cánh cửa đi khoan lỗ lắp ổ khoá trước khi bắt thép gia cường (vị trí này không có lõi thép), sau đó khoan lỗ lắp tay nắm (vị trí này khoan thủng qua lõi thép).

+ Đối với cửa sổ mở trong, mở ngoài, mở trượt đục một rãnh bằng chiều rộng của rãnh lắp thanh chuyển động trên thanh nhựa, dài 80mm cho phép sai số +5mm tại chính giữa thanh cánh cửa sổ (hoặc làm theo yêu cầu của bản vẽ).

+ Đối với cửa đi trượt: đục 1 rãnh dài 200mm cho phép sai số +5mm, chiều cao theo yêu cầu của bản vẽ.

+ Đối với cửa đi mở quay: đục 2 rãnh dài 80mm sai số +5mm và cách nhau 90mm sai số -2mm, chiều cao theo yêu cầu bản vẽ.

+ Đối với lỗ bắt tay nắm và lỗ khoá: ấp dụng cho tất cả các loại cửa, tổ phụ kiện sẽ khoan theo cữ đã có sẵn.

+ Riêng những cửa đặc biệt, làm theo bản vẽ thiết kế

- Lỗ khoá phải được đục đúng theo bản vẽ (về chiều mở, kích thước và loại thanh truyền động)

- Đối với cửa đi mở quay dùng bộ khoá có chốt đơn điểm thì đục 01 lỗ khoá dài 160mm, , khoảng cách từ tâm lỗ đút ngõng tay nắm đến tâm lỗ khoá là 92mm sai số cho phép +2mm theo chiều dài, ± 1mm theo chiều rộng.

- Kiểm tra thanh nhựa không được sứt, trầy xước.

* Chỉnh máy và cữ  sao cho mũi khoan nằm vào rãnh của thanh nhựa cần đục.

Đục lỗ thoát nước với những khung bao cửa trượt và lỗ thoát nước được đục phía ngoài

( hướng nhìn từ trong nhà ra).

Phay đầu đố:
- Với những khung cánh, khung vách dùng bắt ke thì ta phay đầu đố 2 đầu trên máy phay đầu đố chuyên dùng
Quy trình chi tiết Quý vị có thể xem tại nhà máy sản xuất của MinhQuangWindow


IV.  Công đoạn  hàn và lắp gioăng

Là công đoạn hình thành nên khung bao, khung cánh, và khung vách sau khi các chi tiết thanh nhựa được lắp ráp hàn lại với nhau. Đây là một trong những công đoạn quan trong ảnh hưởng rất lớn đến yêu cầu kỹ thuật của bộ cửa.

Trước khi hàn ta phải chuẩn bị những bước sau:

1. Kiểm tra máy:

    - Bật công tắc điện nguồn vào máy, bật công tắc nhiệt độ và cài đặt nhiệt độ, thông thường ta cài ở 2500 thì máy hàn tốt.

    - Mở van dẫn khí vào máy chỉnh đồng hồ đầu vào (0.6 – 0.8)Mpa hoặc (100 – 120)Psi là đạt.

   - Chỉnh máy làm việc ở chế độ 2 đầu khi hàn khung bao,khung cánh. Hàn 1 đầu hoặc 2 đầu khi hàn đố giữa.

2. Đọc nội dung bản vẽ:

    - Kiểm tra kích trước bản vẽ tính kích thước thanh nhựa theo bảng công thức trên.

    - Tiến hành đo kiểm kích thước theo công thức tính trên được sai số -2mm và +1mm.

3. Lắp gioăng lần 1:

* Đối với gioăng kính:

- Được lắp vào phần trong của khung cánh cửa, khung vách kính cố định và tất cả các nẹp kính, gioăng phải thẳng và kín hết mép trong của thanh nhựa.

- Trong một khung cửa cắt dư mỗi đầu 5mm đối với 2 thanh dài, 2 thanh ngắn cắt gioăng bằng chiều ngắn nhất của thanh nhựa.

* Đối với gioăng lông (gioăng nỉ):

- Gioăng lông lắp vào các thanh cửa lùa (trừ các thanh cánh lắp thanh ốp cánh và thanh ốp cánh đối đầu) trước khi hàn và tất cả các thanh ốp cánh cửa trượt.

- Gioăng được luồn đủ chiều dài của thanh ốp cánh và hụt mối đầu 2mm đối với các thanh khung cánh cửa trượt.

4. Tiến hành hàn

    -   Chỉnh máy và hàn thử mẫu góc

- Hàn khung cánh hoặc khung bao sẽ chỉnh áp suất kẹp trước và sau cho phù hợp với độ dày của từng thanh nhựa.

- Bán thành phẩm sau hàn không cong vênh, xiên xẹo.

- Mối hàn phải ăn hết phần cộng thêm ở khâu cắt là 5mm. Ví dụ: Thanh khung cắt 1205m, thì khi đã hàn xong sẽ còn lại là 1200mm).

- Yêu cầu của bản thành sản phẩm sau hàn

- Mối hàn chảy đều, không bị cháy vàng.

- Mặt phẳng giữa hai thanh của điểm vừa hàn phải bằng nhau, không được bên cao bên thấp.

- Bán thành phẩm được phép sai số 2mm cho phần khung bao và 1 mm cho phần cánh. Đối với các bộ cửa lắp ghép với nhau sai số đối với chiều dài lắp ghép 4 mm.

- Góc độ phải đúng 900 khi hàn xong được phép sai số: ±10

- Các góc độ khác phải chính xác như bản vẽ được ±0.50 đến 10
Quy trình chi tiết Quý vị có thể xem tại nhà máy sản xuất của MinhQuangWindow


V. Công đoạn làm sạch

Đây là một trong những công đoạn quan trọng ảnh hưởng lớn đến tính thẩm mỹ của sản phẩm. Sau khi hàn tiến hành làm sạch góc trong ngoài trên bề mặt bằng máy làm sạch CNC, máy làm sạch bằng tay, và đục.

- Khi làm sạch bằng máy CNC ta chọn mẵu đã lập trình trong máy và tiến hành chạy thử bằng mẫu góc nếu chạy tốt thì đưa cửa vào làm sạch.

- Chiều rộng của mối làm sạch từ 2,5mm đến 3mm và chỉ được duy nhất một đường làm sạch tại một góc (trên mỗi bề mặt nhựa).

- Độ sâu của mối làm sạch từ 0,2 đến 0,3mm trên suốt chiều dài của rãnh làm sạch, trên bề mặt làm sạch độ sau phải đều, không được đầu sâu, đầu nông cho phép sai số giữa điểm cao nhất và điểm thấp nhất không quá 0.05mm.

- Mối làm sạch phải đúng 450 sai số ±10, thẳng theo mối hàn.

- Với khung cửa làm bằng vân gỗ chỉ làm sạch góc trên máy CNC còn bề mặt trên dưới làm bằng đục tay để tránh xước bề mặt.

- Các góc đục phải nhẵn nhụi không trầy xước.

Các mối làm sạch phải đảm bảo độ bóng và không bị bẩn
Quy trình chi tiết Quý vị có thể xem tại nhà máy sản xuất của MinhQuangWindow


VI.  Lắp phụ kiện

Bộ phận lắp ráp phụ kiện

Đọc kỹ bản vẽ xác định đúng loại phụ kiện yêu cầu (phụ kiện của hãng nào: GQ, GU, Roto…, cửa mở vào trong hay ra ngoài, cửa đi hay cửa sổ ….)

Cách lắp bản lề:

* Đối với bản lề 3D:

- Vị trí lắp bản lề phía trên, tính từ mép trên khung cửa xuống 200mm cho phép sai số 1mm.

- Vị trí lắp bản lề dưới, tính từ mép dưới khung cửa lên 310mm cho phép sai số 1mm.

- Vị trí lắp bản lề giữa lấy mép dưới của bản lề trên làm chuẩn đo xuống 300mm cho phép sai số 1mm là mép trên của bản lề giữa.

- Các kích thước và sai số này phải đặt biệt tuân thủ để đảm bảo tính lắp lẫn.

* Đối với bản lề thường:

- Vị trí lắp vào khung cửa của bản lề thường, đo lấy từ phía trên phần khung xuống 40mm làm chuẩn kẹp thước vuông lấy đường chuẩn đầu tiên phát triển xuống = 85mm, lấy đường chuẩn thứ hai.

- Đo chia đôi khung được hai điểm tim và khoan mũi phi 6. Sau đó lắp cối bản lề vào và khoan mũi phi 3,2 theo các lỗ vít trên cối.

- Vị trí lắp bản lề vào khung phía dưới: đo lấy từ phía dưới phần khung lên 40mm làm chuẩn kẹp thước vuông lấy đường chuẩn đầu tiên phát triển lên 85mm, lấy đường chuẩn thứ hai, sau đó đo từ mép trong ra 22mm ta được hai điểm tim và khoan mũi phi 6. Sau đó lắp cối bản lề vào và khoan mũi phi 3,2 theo các lỗ vít trên cối.

- Lắp bánh xe vào cánh mở trượt: bánh xe được lắp vào phía dưới của cánh, vị trí lắp tính từ mép cánh vào 60mm sai số cho phép ±1mm. (Riêng các cánh nhỏ ta lắp bánh xe ra sát với mép ngoài rãnh của cánh).

- Lắp miếng giảm chấn vào cánh cửa trượt: lắp vào thanh đứng của cánh, ở bên cánh ôm vào khung cửa mỗi cánh thường được lắp 2 miếng (trên và dưới).

Từ góc trên cánh xuống 150mm lắp cái phía trên.

Từ góc dưới cánh lên 150mm lắp cái phía dưới.

- Cắt đố giữa: được phép non và thụt xuống so với khung 3-5mm.

- Lắp tay nắm: lắp tay nắm phải chắc chắn không lỏng lẻo.

- Đối với tay nắm đôi: bên tay nắm có đầu vít lắp vào bên trong nhà, bên tay nắm không có đầu vít lắp bên ngoài tránh mất an toàn.

- Lắp khoá bán nguyệt tại vị trí bản vẽ quy định. Nếu không thể hiện vị trí lắp trên bản vẽ thì lắp ở chính giữa thanh cánh.

- Lắp đố giữa vào đúng mối khớp giữa hai cánh.

- Lắp chốt và đế chốt dọc đố động: lắp chốt vào đố giữa và đế chốt vào khung bao.

- Khoan bắt vít nối khung = 4.2 hay 5.2 dùng bu lông hoặc vít 5x6mm hay 6x8mm, các vít cách nhau = 400mm/con.
Quy trình chi tiết Quý vị có thể xem tại nhà máy sản xuất của MinhQuangWindow

VIII: Cắt kính, nẹp kính

Yêu cầu :

Đọc bản vẽ chính xác, xác định loại kính độ dày của kính theo yêu cầu bản vẽ.

Tính kích thước của tấm cần cắt cho từng loại khung cửa có thể đo trực tiếp

 Yêu cầu kỹ thuật

Kính không bị nứt, rạn xước…. Khi cắt đều phải cắt hụt hơn so với lòng trong khuôn cửa 8mm sai số cho phép ±2mm.

Kính cắt xong phải được để vào giá kính có độ nghiêng không quá 200 (tuyệt đối không được để kính theo chiều ngang, sẽ vỡ kính)

- Kính cắt phải đảm bảo vuông 900, sai số cho phép ±10 .

- Cạnh kính phải được mài nhẵn.

1. Cắt nẹp kính:

Đọc bản vẽ xác định loai nẹp cần cắt cho từng loại cửa:

Đo kích thước cắt nẹp thực tế trên từng khung cửa

- Cắt đúng góc độ bản vẽ.

- Cắt đúng chủng loại theo bản vẽ kỹ thuật (cửa sử dụng kính hoặc Pano) chiều dài phải đủ để đảm bảo khi đóng nẹp vào khuôn cửa sẽ kín khít không bị hụt hoặc dư so với khuôn cửa.

2. Vào kính và đóng nẹp kính.

Dùng búa cao su để đóng nẹp

- Chỉnh lại gioăng kính thật thẳng.

- Kính phải đều 4 cạnh xung quanh.

- Các thanh nẹp ngắn đóng trước, nẹp dài đóng sau.

- Thanh nẹp nhẵn, cắt bằng chiều dài lòng trong của khung, sai số cho phép ±0.5mm.

- Thanh nẹp dài cắt dư mỗi đầu 1mm, sai số cho phép ±0.5mm.

- Khi đóng nẹp vào khuôn xong, góc nẹp phải bằng nhau và kín khít, không há miệng không ngồi nẹp lên nhau, đầu gioăng phải khớp nhau, gioăng không bị kẹt và phải ôm hết chiều dài kính.


Hướng dẫn làm cửa nhựa



Hướng dẫn làm cửa nhựa
Các yêu cầu của bán thành phẩm thanh nhựa sau công đoạn cắt:

- Đối với các bộ cửa độc lập: Kích thước chiều dài, chiều rộng của thanh khung bao và khung cánh phải bằng nhau, được phép sai số 1mm về cùng phía (cùng dài hơn kích thước yêu cầu 1mm hoặc cùng ngắn hơn kích thước yêu cầu 1mm, không được phép cắt 1 thanh dài hơn 1mm, 1 thanh ngắn hơn 1mm).

- Đối với hệ cửa lắp ghép (nhiều cửa độc lập ghép lại với nhau): phải đảm bảo kích thước tổng của bộ cửa khi hoàn thiện không được phép vượt quá 4mm so với kích thước yêu cầu.

- Góc cắt 45o được phép sai số 0,5 đến 1o (để đảm bảo khi hàn thanh nhựa ôm khít vào cữ của máy hàn có như vậy mối hàn mới đảm bảo yêu cầu).

- Thanh nhựa không được trầy xước, bẩn, không bóc bỏ tem khi không có yêu cầu.

- Để thanh nhựa theo bộ, đánh số, trên thanh nhựa ghi kích thước của thanh nhựa, ký hiệu cửa và tên khách hàng theo thông tin trên bản vẽ.

- Các thanh nhựa ngắn hơn 20mm để ra khu phế liệu, các thanh nhựa dài hơn 20mm để riêng từng loại của riêng các công trình và cho nhập lại kho đề xê để tận dụng vào công trình tiếp theo.

Chú ý: những lỗi thường gặp khi cắt nhựa

- Xác định thanh nhựa sai, nhầm loại phụ kiện.

- Đo kiểm sai, chỉnh nhầm cữ .

Khắc phục: kiểm tra bản vẽ chính xác, đo kiểm đúng.

 

Máy làm cửa nhựa




 

Máy làm cửa nhựa, máy sản xuất cửa nhựa



Hướng dẫn kiểm soát quá trình sản xuất cửa nhựa lõi thép gia cường uPVC

































































































































































































HƯỚNG DẪN  KIỂM SOÁT QUÁ TRÌNH MAY SAN XUAT CUA NHUA LÕI THÉP GIA CƯỜNG uPVC

CẮT PROFILE

 CHO KHUÔN CÁNH, KHUNG CỬA

Thiết bị

-          Máy cắt nhựa chuyên dùng, gồm máy 2 đầu ký hiệu máy

CGMA;SSJ06-3700

Yêu cầu

của thiết bị

- Khí nén cấp cho thiết bị đạt 6~8 bar, điện áp 380v/ 50Hz và thiết bị chạy ổn định.

Yêu cầu

của sản phẩm

- Thanh nhựa không bị trầy xước bề mặt, vỡ và cong vênh

Cắt phải đảm bảo kích thước theo bản vẽ thiết kế

- Sai lệch khung là : ± 1 (mm)

- Sai lệch của khuôn cánh là : - 1(mm)

- Sai lệch của đố là : ± 0.5 (mm)

- Đối với cửa trượt dung sai của cánh biến đổi theo khung .

- Chọn đúng chủng loại  ký hiệu vật liệu yêu cầu trong bản vẽ thiết kế

- Góc cắt phải đảm bảo góc độ theo bản vẽ thiết kế

CẮT THÉP GIA CƯỜNG CHO KHUÔN CÁNH, KHUNG CỬA

Thiết bị

- Máy cắt thép băng cưa và máy cắt đĩa

Yêu cầu của thiết bị

- Lưỡi cắt phải sắt, máy hoạt động ổn định và không có tiếng ồn lạ.

- Ê tô kẹp phải chắc chắn.

- Điện áp cấp cho thiết bị 380V/ 50Hz.

Yêu cầu của sản phẩm

- Không cong vênh, biến dạng và rỉ xét. Đúng mã hiệu và đúng kích thước bản vẽ.

Sai lệch trên cho phép là -  2 (mm)

-    Góc cắt phải đảm bảo góc độ đúng theo bản vẽ yêu cầu

PHAY  MỘNG  ĐỐ

Thiết bị

- Máy phay mộng đố chuyên dùng mã ký hiệu DX2000 và các loại dao cắt phù hợp cho từng loại nhựa ( SHIDE/CONCH/QUEEN/ GF/ REHAU…)

Yêu cầu của thiết bị

- Khí nén cấp cho thiết bị là 6~8 bar .Điện áp 380V/ 50 Hz.

- Máy chạy không có tiếng kêu ồn khác thường.

- Dao phay mộng phải được gá lắp chặt.


Yêu cầu của sản phẩm

- Phay đố phải đảm bảo kích thước, dung sai cho phép mộng đố +  0.2 (mm) – 0.5 (mm)

- Góc cắt phải  đảm bảo đúng  góc độ (  90 o cho cửa hình vuông góc, và các góc độ phức tạp cho cửa vòm và cửa hình tam giác vv )

- Biên dạng của mộng đố phải đảm bảo đúng góc độ (Theo từng hệ profile).

- Thanh đố không được cong vênh và xước.

- Phải làm sạch hết ba via sau khi phay xong mộng đố

KHOAN LỖ THOÁT NƯỚC

Thiết bị

- Máy phay lỗ thoát nước mưa chuyên dùng: SCX 02-2 x 60

Yêu cầu của thiết bị

- Khí nén cấp cho thiết bị là 5~6  bar

- Điện áp 380V/ 50 Hz.

- Máy chạy không có tiếng kêu ồn khác thường.

Yêu cầu của sản phẩm

- Khoan lỗ thoát nước chỉ áp dụng cho thanh khung cửa phía dưới khuôn cánh cả trên và dưới đố ngang cố định của khung cửa. Cánh cửa

- Lỗ thoát nước mưa có kích thước 5 x (12-30) mm

- Lỗ thoát nước phía cạnh , bên ngoài của khung cửa là chỉ khoan thủng một lớp vách ngăn nhưa của thanh profile kích thước là 5 x30 (mm)

- Lỗ thoát nước phía dưới và trên của khuôn cánh cũng có kích thước là 5 x 30 (mm) hoặc là  (6.5 –8) mm

- Lỗ thoát nước mặt trong của khuôn cánh và khung cách đầu thanh nhựa là £ 50 ( mm)

- Lỗ thoát nước phía cạnh bên của khung và cạnh ngoài của khung cách nhau là 50 (mm)

- Hai lỗ thoát mước cách nhau là 600 (mm)

-  Số lượng lỗ thoát nước có thể thay đổi theo chiều dài của thanh profile, nhưng chỉ được phép dao động tối đa trong khoảng cách kích thước cho phép

- Đối với đố lắp trên khung thì ta phải khoan hai lỗ thoát nước nằm bên cạnh cách đầu thanh đố là 50 (mm) kích thước lỗ thoát nước là  5 x 30 (mm)  hoặc là  (6.5 –8) mm

- Đối với đố lắp trên cánh lỗ thoát nước nằn bên cạnh và phía dưới của thanh profile đố kích thước lỗ thoát nước là  5 x 30 (mm)  hoặc là  (6.5 –8) mm

- Đối với pro file khoan lỗ thoát nước đồng thời bắt buộc phải khoan lỗ cân bằng khí áp ( đối với cửa trượt thì không phải khoan lỗ cân bằng khí áp)

BẮN VÍT LIÊN

 KẾT THÉP GIA CƯỜNG

Thiết bị

Máy bắn vít bán tự động/ thiết bị cầm tay ( khoan )

Yêu cầu của thiết bị

- Khí nén cấp cho thiết bị là 4~ 6 bar

- Đầu bắn vít không bị mòn quá.

- Hệ thống cấp vít tự động không được kẹt.

Yêu cầu của sản phẩm

- Khi bắn vít, mũ vít không được chìm sâu quá xuống nhựa và nhô lên trên mặt thanh nhựa. Mũ vít phải chìm vừa bằng mặt thanh nhựa.

- Khoảng cách giữa các vít £ 300 mm, chiếc vít đầu tiên cách đầu thanh nhựa từ  70~ 100 (mm)

- Vít dùng để liên kết thép gia cường là vít có đầu tự khoan sắt, 4x15 (mm). Mũ côn để chìm bằng mặt thanh nhựa, đầu vít vặn bằng driver plus ( tô vít đầu 4 cạnh).

- Đối với thanh nhựa có chiều dài nhỏ hơn 600 mm, thì phải luôn luôn bắn 2 vít ở hai đầu thanh nhựa.

- Thép gia cuờng phải được lắp đúng chủng loại và ngắn hơn cạnh gắn chéo 450 cửa thanh nhựa 10~15 mm.

- Không bắn vít vào vị trí khoan lỗ ổ khóa và vị trí lắp đố cố định, nếu không chú ý sẽ ảnh hưởng đến công đoạn tiếp theo.

- Ngoài các tiêu chuẩn về khoảng cách các vít, tùy thuộc vào chiều dài thanh nhựa cụ thể mà ta sẽ phân chia số lương và khoảng cách cho thẩm mỹ nhưng phải trong khoảng kích thước cho phép

KHOAN LỖ TAY

NẮM VÀ Ổ KHÓA

Thiết bị

- Máy khoan lỗ ổ khóa: SSK 02-100

Yêu cầu của thiết bị

- Máy hoạt động ổn định, mũi khoan sắt và đúng tọa độ.

- Khí nén cấp cho thiết bị là 6~8. bar

- Điện áp cấp cho thiết bị 220V/ 50Hz.

Yêu cầu của sản phẩm

- Vị trí lỗ tay nắm, ổ khóa phải chính xác theo bản vẽ thiết kế

- Đối với cửa sổ mở trong khoan lỗ tay nắm qua một lớp thép gia cường

- Đối với cửa sổ mở ngoài cửa hất khoan lỗ tay nắm qua hai lớp thép gia cường

- Đối với cửa đi: Lỗ lắp ổ khóa phải chính xác và kích thước được xác định theo từng loại phụ kiện , theo thiết kế.

HÀN KHUÔN

VÀ KHUNG CÁNH

Thiết bị

Máy Hàn 2 đầu : HJ 02-3500 2/2

Máy hàn 3 đầu : HJ 03-3500 3/3

Yêu cầu của thiết bị

- Nhiệt độ môi trường nhỏ hơn 150C thì tuyệt đối không được hàn.

- Nhiệt độ hàn (tấm ra nhiệt) là từ (2400 đến 250o), tùy theo từng loại profile do hãng nào sản xuất mà ta điều chỉnh cho phù hợp.

- Trong quá trìng hàn không cho không khí đối lưu quá mạnh tại khu vực tấm gia nhiệt (ví dụ không được dùng quạt )

- Thời gian hàn là (25đến 35) (giây).

- Thời gian ra nhiệt từ ( 25 đến 35) (giây).

- Khí nép cấp cho thiết bị là (6 ~8) (bar)

- Khí cấp cho đầu gá kẹp Profile là (4 ~6 ) (bar)

- Thường xuyên làm sạch tấm nhựa chống dính bọc quanh tấm gia nhiệt nếu bị rách phải thay ngay.

Yêu cầu của sản phẩm

- Sau khi hàn xong khung nhựa phải vuông góc và đảm bảo kích thước.

- Sau khi hàn xong tránh cho mối bị va chạm mạnh .

- Mối hàn không bị chuyển mầu (bị cháy) so với mầu nguyên bản của profile. Nếu mối hàn bị chuyển nầu có nghĩa là nhiệt độ hàn quá cao.

- Mối hàn không bị rỗ, nếu bị rỗ có nghĩa là nhiệt độ hàn bị thấp hoăc thanh profile không sạch (có dính dầu).

- Kiểm tra bề mặt cắt profile phải bằng phẳng , sạch sẽ không có dầu, nước mồ hôi hay phoi profile , không có bụi bẩn .

- Thanh nhựa trước khi hàn phải dùng khí thổi hết bụi trong lòng của nó và không được làm dính dầu.

- Vị trí các thanh nhựa của khung phải đúng vị trí theo bản vẽ và số đánh dấu trên thanh nhựa từ khi cắt.




LÀM SẠCH ĐƯỜNG HÀN

Thiết bị

- Máy làm sạch bán tự động:

- Máy làm sạch tự động: JQK 04-CNC-120

Yêu cầu của thiết bị

- Máy chạy ổn định, toạ độ cắt của các dao cắt phải chính xác theo từng loại Profle.

- Dao cắt sắc, đối với các dao quay phải đủ tốc độ 1400 ~1500 V/phút.

- Khí nén cấp cho thiết bị 6 ~8 bar và điện áp 380V/ 50 Hz.

- Vết hàn sau khi làm sạch phải phẳng so với mặt cạnh của thanh Profile và không còn ba via.

- Đường hàn sau khi làm sạch không được cắt rộng và sâu quá. Rộng (2.5~5) mm  sâu £ 0,5 (mm)  (Vát cạnh C= 2(mm))

- Sau khi hàn xong trong vòng 30 phút phaỉ tiến hành làm sạch ngay để đảm bảo độ bền mối hàn

- Khi làm sạch ta phải chú ý kiểm tra chất lượng vết hàn. Vết hàn không bị rỗ và biến màu sắc.

- Máy này chỉ làm sạch được cho khung có góc 900 và các mặt ngoài của khung nhựa.

LẮP ĐỐ.

Thiết bị

- Máy khoan cần tay và các loại mũ khoan 8,5 và   13

Yêu cầu của thiết bị

- Nhỏ, gọn và hoạt động ổn định

Yêu cầu của sản phẩm

- Phần tiếp giáp giữa đố và khung phải khít vững chắc (không được để hở khe lớn).

- Vị trí đố phải đúng và vuông góc với khung.

- Vít lắp đố phải vặn chặt.

- Đối với đố cố định có lắp cánh lên đó, ta sẽ không dùng nối đố mà dùng các ke góc nối đố và cắt thép gia cường dài đúng bằng thanh nhựa.

LÀM SẠCH ĐƯỜNG HÀN TRONG VÀ LẮP GIOĂNG CAO SU.

Thiết bị

- Dụng cụ cầm tay (chàng, đục) (Con lăn lắp gioăng cao su chuyên dụng).

Yêu cầu của thiết bị

- Dụng cụ làm sạch, lắp gioăng cao su cầm tay yêu cầu phải nhỏ gọn và tiện dụng.

- Làm sạch đường hàn trong chỉ áp dụng cho máy làm sạch không làm được góc trong của khung cửa.

- Dụng cụ làm sạch: Dùng đục cần tay để làm sạch

Yêu cầu của sản phẩm

- Không được làm xước bề mặt profile nhựa.

- Phải làm sạch hết các via hàn còn lại mà máy không làm sạch được.

- Gioăng cao su phải nằm đều trong rãnh gioăng, đúng chiều và không được hở góc. Phải thẳng, phẳng phần tiết giáp đầu giăng phải khít

LẮP RÁP

PHỤ KIỆN KIM KHÍ

Thiết bị

- Máy bắn vít chạy Pin, khí nén, mũi khoan các loại, đầu bằn vít và vít tự khoan nhựa 4x25L, 4x30L và 4x35L  4 x40L

- Dưỡng để lắp giáp phụ kiện kim khí.

Yêu cầu của thiết bị

- Máy bắn vit lắp phụ kiện kim khí phải điều chỉnh được mô men, tốc độ và gọn nhẹ.

- Đầu bắn vít không bị mòn quá và vít phải đúng chủng loại.

Yêu cầu của sản phẩm

- Phụ kiện lắp phải đúng chủng loại, đúng vị trí và đầy đủ.

- Sau khi lắp xong vị trí giữa cánh và khung phải đúng tiêu chuẩn kỹ thuật công nghệ.

- Độ ốp của khuôn cánh lên khung 8 0.5   mm

- Độ khít của khuôn cánh lên khung là 160.5  mm

- Cửa đóng mở không bị mắc, trơn tru .

CẮT NẸP CHÈN KÍNH

Thiết bị

- Máy cắt nẹp chèn kính : SỴ03-1800

- Dưỡng đo chuyên dùng.

Yêu cầu của thiết bị

- Khí nén cấp cho thiết bị là 6~8 bar

- Tốc độ dao cắt 1450 ~ 1500 v/phút.

- Dao cắt sắt, máy hoạt động không có tiếng kêu khác thường và phải có che chắn bụi.

- Thường xuyên kiểm tra phầm định vị gá kẹp, thước do kích thước để đảm bảo kích thước của nẹp được chuẩn , khi thấy xuất hiện ba via thì phải bảo trì dao cắt

Yêu cầu của sản phẩm

- Hai nẹp ngắn cắt chuẩn ,  hai nẹp dài ³ 1000 (mm) dung sai  cho phép là  + 0,5 ~ 1 (mm)

-  Để đo chiều dài nẹp kính ta dùng thước chuyên dùng để đo chiều dài thanh nẹp.

- Góc cắt thanh nẹp và găng cao su phải đảm bảo 450 đối với khung có góc vuông và đúng chủng loại nẹp.

- Khi lắp phải tuân theo trình tự quy định và chỉ đóng bằng búa nhựa (cao xu).

- Lắp nẹp xong các góc nẹp phải khít và phẳng.

LẮP HỘP KÍNH VÀ

 MIẾNG ĐỆM HỘP KÍNH.

Thiết bị

- Bàn lắp kính và kiểm tra cửa chuyên dùng  KV2800HF, KV2800H

- Búa nhựa và cao su.

- Tay lấy kính chuyên dùng.

- Bay chỉnh kính (hình nêm, làm bằng nhựa hoặc gỗ mềm), dung cụ này có nhiệm vụ đưa vào khe hở giữa khung nhựa và hộp kính để điều chỉnh miếng đệm hộp kính cho hộp kính câp bằng

Yêu cầu của thiết bị

- Bay chỉnh kính mềm, dẻo dai và nhẹ.

- Tay lấp kính phải đảm bảo độ hút chân không. Mặt cao su lấy kính không bị sứt và chắc chắn.

- Bàn lắp kính và chỉnh cửa phải chắc chắn, độ nghiêng đảm bảo 100.

- Khí cấp cho thiết bị có áp suất là 4~6 bar

Yêu cầu của sản phẩm

- Chèn kính phải đúng vị trí và đủ dày sao cho khung cửa vông. Hộp kính phải ngay ngắn và cân xứng. Nẹp chén kính phải tỳ đúng vào thanh nhôm cữ kính (Hộp kính).

- Miếng đệm hộp kính phải đặt đúng vị trí và đúng chung loại để đảm bảo phân bố lực.

- Hộp kính đưa vào khung phải nằm toàn bộ nên mặt của miếng đệm, nếu chưa nằm hết nên mặt miếng đệm sẽ bị vỡ kính khi lắp nẹp kính.

- Ô kính chết ta sẽ dùng 4 miếng đệm kính, hai miếng đặt ở phía dưới đáy hộp kính, cách góc khoảng 80~100 mm đối với kíck thước nhỏ hơn 1M, lớn hơn 1M sẽ là 80~100 mm (tuỳ theo khung kính lớn hay nhỏ, hai miếng đện còn lại sẽ đặt ở hai cạnh bên của khung cửa và cách góc trên khoảng 100~150 mm tuỳ theo kích thước cụ thể. Hai miếng đệm phía dưới đáy ta điều chỉnh hết phần nêm của miếng đệm, còn hai miếng đệm ở hai bên ta sẽ để ở mức điều chỉnh tối đa, để có đủ khoảng không đưa hộp kính vào và điều chỉnh cho hộp kính cân đối.

- Cửa quay & lật ta cũng dùng 5 miếng đệm kính, 2 miếng đặt ở góc dưới phía trục bản lề, 2 miếng đối diện phía trên góc xa trục bản lề (hình vẽ) và góc trên phía trục bản lề. Vị trí từ góc khung cửa đến vị trí miếng đệm cũng tương tự như ô kính chết.

- Đối với của quay (không lật) ta dùng 4 miếng đệm kínk. Hai miếng góc dưới phía trục bản lề, hai miếng đối diện góc trên phía xa bản lề và vị trí từ góc khung cửa đến vị trí miếng đệm cũng tương tự như ô kính chết.

HOÀN THIỆN

 VÀ NHẬP KHO

Thiết bị

- Bàn gá chuyên dùng

Yêu cầu của sản phẩm

- Kích thước bao đúng bản vẽ thiết kế.

- Đúng chủng loại kính và Pano theo bản vẽ.

- Vị trí đố đúng như bản vẽ.

- Đảm bảo độ kín khít giữa cánh và khung 16  ±0.5 mm

độ ốp khuôn cánh lên khung là 8  ±0.5 mm

- Phụ kiện kim khí lắp đầy đủ, trừ tay nắm và vỏ bọc bản lề.

- Thanh Profile không bị xước, lớp linon bảo vệ còn nguyên và không bị cong.

- Cửa mở nhẹ nhàng.

- Tay nắm đúng bên (trái hay phải).

Đánh mã số ký hiệu và nhập kho

- Sau khi lắp đặt hộp kính và nẹp xong. Ta tiến hành kiểm tra lại toàn bộ các chi tiết của phụ kiện kim khí và điều chỉnh phụ kiệm kim khí cho chính xác.

- Đo kiểm các kích thước chế tạo theo bản vẽ.

- Điều chỉnh các vết xước, các góc nối còn hở nếu có thể.

- Đánh mã số sản phẩm và nhập kho, việc đánh mã số sản phẩm này chỉ cần các thông tin về hợp đồng và ngày giao hàng. (Theo qui định quản lý kho và qui ước đánh mã số khách hàng.)


Kính phản quang

Kính phản quang là một loại kính phẳng được phủ một lớp phản quang bằng oxít kim loại (phủ bằng nhiệt hoặc bằng chân không). Lớp phản quang này có tác dụng cân bằng những ánh sáng thông thường và ngăn chặn tiaUV gây hại cho con người.

Hiện nay, người ta sử dụng kính phản quang cho các công trình ngày càng nhiều hơn vì màu sắc độc đáo, đa dạng của nó đã tạo cho ngôi nhà một nét nổi bật hẳn so với các thiết kế khác.
Hơn nữa kính phản quang có tác dụng phản nhiệt làm cho không khí bên trong toà nhà mát dịu (giảm hơn 40% nhiệt lượng).

kinh phan quang

Thông số kỹ thuật:

  • Độ dày có thể của kính:
    5/6/8/10 mm .

  • Kích cỡ tiêu chuẩn:
    2440mm x 3300mm
    2140mm x 3048mm
    2250mm x 3210mm

  • Có nhiều màu để chọn lựa.


 

Kính hộp

Kính cách âm – cách nhiệt được làm bằng cách ghép 2 lớp kính lại với nhau (có thể là 3 lớp trong trường hợp đặc biệt). Người ta đặt các lớp kính cách nhau bằng một lớp không khí khô, sau đó bịt kín các khe hở ở cạnh kính bằng loại keo hữu cơ đặc biệt (polyisobutylene). Với việc ghép đặc biệt đó  đã tạo cho kính này có một số ưu điểm nổi bật:

 

kinh_cach_am 2

Nhờ lớp không khí ở giữa hai lớp kính đã làm tăng độ cách nhiệt của kính lên gấp đôi so với kính đơn thông thường. Vì vậy, nhiệt độ bên trong và bên ngoài phòng sẽ khác nhau có thể là lạnh hơn hay ấm hơn.

Một khi có sự chênh lệch lớn về nhiệt độ ở bên trong và bên ngoài phòng thường làm cho bề mặt kính đọng một lớp nước, nhưng khi sử dụng loại kính đặc biệt này sẽ không có trường hợp đó xảy ra vì có một loại vật liệu hút ẩm phần khôngkhí bên trong hai lớp kính.

Những tiếng ồn từ môi trường đã được giảm đáng kể nhờ việc ghép đặc bịêt này. Độ cách âm nhiều hay ít tuỳ thuộc vào hình thể của kính (khoảng hở không khí (airspace) giữa 2 lớp kính).

Loại kính cách âm cách nhiệt này rất năng động trong việc kết hợp các loại kính lại với nhau tuỳ thuộc vào yêu cầu của khách hàng (có thể sử dụng kính màu, kính phản quang, kính hoa văn trang trí.)

Ngày nay, kính cách âm cách nhiệt thường được sử dụng ở những nơi như: Văn phòng, Bệnh viện, Khách sạn, Nhà ga sân bay, Ga xe lửa, Phòng điện thoại, Phòng vi tính.. Và những nơi có yêu cầu cao về cách âm cách nhiệt.

 

 

Kính ghép an toàn

Kính ghép an toàn là loại kính được ghép bởi 2 (hoặc nhiều) lớp kính lại với nhau bằng một loại keo đặc biệt. So với các loại kính khác có cùng độ dày, Kính ghép an toàn có những đặc tính nổi bật sau:

+ An toàn:
Trong các điều kiện bị tàn phá như những cơn địa chấn hay các tác động rất mạnh khác, lớp keo PVB sẽ giữ mảnh kính lại không cho văng ra gây nguy hiểm cho người và đồ vật xung quanh. Điều này đặc biệt quan trọng đối với các mặt dựng trên cao.

+ An ninh:
Với lớp keo PVB làm cho kính khó bị xâm nhập vào cũng như rất hữu hiệu trong việc chống lại các tác động từ bên ngoài như: đạn, trộm cướp… do đó bạn có thể hoàn toàn yên tâm về tài sản của mình.

+ Ngăn chặn tia UV tuyệt vời:
Đây là một tính năng vô cùng độc đáo vượt trội hơn của kính ghép an toàn so với các loại kính khác. Nhờ vào lớp keo đặc biệt, tia UV gây hại cho sức khoẻ con người đã được cản lại tới hơn 99%

 

 

Kính cường lực

 

















kinh cuong luc được sản xuất bằng cách xử lý nhiệt để tạo nên tính chịu lực tốt hơn và có độ an toàn cao hơn so với kính thông thường.
Chúng tôi sử dụng loại kính nổi chất lượng cao gia nhiệt chúng đến điểm hoá mềm và sau đó nhanh chóng làm nguội bằng luồng khí lạnh đồng đều và chính xác để tạo ứng suất nén trên bề mặt kính đồng thời vẫn giữ được chất lượng của nó.









  Quá trình này không làm thay đổi tính năng truyền ánh sáng và toả nhiệt của kính. Kính đã được gia cường chịu được một sức nén bề mặt rất lớn (khoảng 10.000psi) nên áp suất của gió, va chạm của vật thể và những ứng nhiệt khác phải vượt qua sức nén này thì kính mới có thể bị vỡ.



















Đặc tính nổi bật của kinh cuong luc
















- Chịu lực cao:
Gấp 3 lần so với kính trơn có cùng độ dày.
- Chịu nhiệt cao:
Kinh cuong luc có thể chịu được chênh lệch nhiệt độ gấp 3 lần kính thông thường.
- Độ an toàn cao:
Kính cường lực khi bị vỡ sẽ thành nhiều hạt nhỏ không sắc cạnh không gây tổn thương, trong khi đó các loại kính thường vỡ ra thành các mảnh sắc nhọn.